TÔI YÊU VIỆT NAM

TÔI LÀ AI ?

Admin: LÊ QUANG HẢI
Sinh nhật: 04 - 12 - 1976
Đơn vị công tác: Trường THCS Nậm Xé – Văn Bàn – Lào Cai
Chuyên môn: ĐHSP Toán
Số di động: 0983399080
Số tài khoản: 8809215005760_Ngân hàng NN&PTNT huyện Văn Bàn
Email: quanghaigv@gmail.com Or:lqh020@yahoo.com.vn

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

  • (Lê Quang Hải)

THƯ VIỆN WEBSITE

TỪ ĐIỂN TỔNG HỢP


Tra theo từ điển:



ẢNH NGẪU NHIÊN

Clipgianlandoingophongthiso4giaoducnetvn1.flv 4b2c86a6_22fb6b34_2875723_163845053823_2_resize.jpg 226B1285.jpg 226B12781.jpg 226B1278.jpg 226B12751.jpg 226B1275.jpg 226B12721.jpg 226B1272.jpg PB251246_copy.jpg PB251242_copy.jpg PB251241_copy.jpg Cp2.jpg 30451.jpg 3045.jpg Image211.jpg

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • SẮP XẾP DỮ LIỆU

    QUÝ KHÁCH LƯU Ý!!


    - Nếu bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên thì sẽ không tải được các tài liệu về máy tính của mình cũng như gửi ý kiến của cá nhân lên trang web này.

    - Để đăng ký, hãy nhấn vào chữ "ĐK thành viên" ở phía bên trái rồi điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu.

    - Để đăng nhập bạn hãy gõ "Tên đăng nhập" và "Mật khẩu" vào ô "Đăng nhập" ở phía bên trái rồi nhấn phím Enter.

    Chúc bạn luôn vui vẻ!

    PT BÀI TOÁN THCS

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Quang Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 02h:01' 13-01-2013
    Dung lượng: 85.6 KB
    Số lượt tải: 15
    Số lượt thích: 0 người
    KHAI THÁC; PHÁT TRIỂN BÀI TOÁN TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN THCS
    Việc khai thác, phát triển một bài toán cho trước góp phần rất quan trọng trong việc nâng cao tư duy cho học sinh khi học môn Toán – nhất là trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi.
    Bài toán S1: Cho a + b + c = 0. Chứng minh: a3 + b3 + c3  = 3abc
    Giải:
    Cách 1: Ta có a3 + b3 = (a + b)3 – 3ab(a + b) và a + b = -c; ta được:
    a3 + b3 + c3 = (a + b)3 – 3ab(a + b) + c3
    = -c3 -3ab(-c) + c3 = 3abc.(đpcm)
    Cách 2: Ta có: a3 + b3 + c3  - 3abc = (a + b)3 – 3ab(a + b) + c3 – 3abc
    = (a + b)3 + c3 – 3ab(a + b + c)
    = (a + b + c) [(a + b)2 – (a + b)c + c2] – 3ab(a + b + c)
    = (a + b + c)(a2 + b2 + c2 – ab – bc – ca)
    Do a + b + c = 0 nên (a + b + c)(a2 + b2 + c2 – ab – bc – ca) = 0.
    Vậy: nếu a + b + c = 0 thì: a3 + b3 + c3  = 3abc
    Từ bài toán S1 ta có thể đến với các bài toán sau:
    Bài toán 1: a) Phân tích đa thức sau thành nhân tử: (x – y)3 + (y – z)3 + (z – x)3
    Hoặc: b) Chứng minh rằng: (x – y)3 + (y – z)3 + (z – x)3 = 3(x – y)(y – z)(z – x)
    Gợi ý: Dựa vào kết quả bài toán S1, đặt: a = x – y; b = y – z; c = z – x ta dễ dàng giải được bài toán 1.
    Bài toán 2: Cho . Tính giá trị của biểu thức:
    M = 
    Giải: Dựa vào bài toán S1; ta có: Do  nên: 
    Do vậy: M =  =  = 
    Bài toán 3: Chứng minh rằng: Nếu a + b + c + d = 0
    thì: a3 + b3 + c3 + d3 = 3(ab – cd)(c + d)
    Giải: Áp dụng bài toán S1; ta có: a + b + (c + d) = 0,
    suy ra: a3 + b3 + (c + d)3 = 3ab(c + d)
    a3 + b3 + c3 + d3 + 3cd(c + d) = 3ab(c + d)
     a3 + b3 + c3 + d3 = 3ab(c + d) - 3cd(c + d)
     a3 + b3 + c3 + d3 = 3(c + d)(ab – cd)
    Từ cách giải 2 của bài toán S1, thay đổi điều kiện của nó ta có bài sau:
    Bài toán 4: Cho ba số a; b; c thoả mãn: a3 + b3 + c3  = 3abc.
    Tính giá trị của biểu thức: M = 
    Giải: Từ cách giải 2 của bài toán S1; ta có: a3 + b3 + c3  - 3abc = (a + b + c)(a2 + b2 + c2 – ab – bc – ca) = 0 nên:
    T/h 1: Nếu a + b + c = 0 thì M =  = 
    T/h 2: Nếu (a2 + b2 + c2 – ab – bc – ca) = 0 hay: (a – b)2 + (b – c)2 + (c – a)2 = 0,
    suy ra: a = b = c
    Khi đó: M 2.2.2 = 8.
    Từ bài toán 4 ta lại có được bài toán sau khó hơn:
    Bài toán 5: Cho ba số a; b; c thoả mãn: a3b3 + b3c3 + c3a3 = 3a2b2c2.
    Tính giá trị của biểu thức: M = 
    Hướng dẫn: Đặt x = ab; y = bc; z = ca (Kết quả tương tự bài toán 4).
    Bài toán S2: khi làm toán liên quan đến chuyển động của kim đồng hồ:
    * Xem đồng hồ là một vòng thì:
    Vận tốc kim phút là 1 vòng/giờ;
    Vận tốc kim giờ là  vòng/giờ;
    Trong một giờ kim phút nhanh hơn kim giờ  vòng
    * Xem đồng hồ được chia làm 12 vạch thì:
    Vận tốc của kim phút là 12 vạch/giờ;
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓