QUÝ KHÁCH LƯU Ý!!
- Nếu bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên thì sẽ không tải được các tài liệu về máy tính của mình cũng như gửi ý kiến của cá nhân lên trang web này.
- Để đăng ký, hãy nhấn vào chữ "ĐK thành viên" ở phía bên trái rồi điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu.
- Để đăng nhập bạn hãy gõ "Tên đăng nhập" và "Mật khẩu" vào ô "Đăng nhập" ở phía bên trái rồi nhấn phím Enter.
CĐ SỐ NGUYÊN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: S
Người gửi: Lê Quang Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:13' 13-01-2013
Dung lượng: 120.5 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn: S
Người gửi: Lê Quang Hải (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:13' 13-01-2013
Dung lượng: 120.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
SỐ NGUYÊN
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN :
1. Chia hết và chia có dư:
a) Chia hai số nguyên a và b (b0), tất có duy nhất một cặp số nguyên (q, r) sao cho a = bq + r, trong đó 0 ≤ r ≤ | b |. q gọi là thương, r gọi là số dư trong trong phép chia a cho b.
nếu r = 0 , nghĩa là a = bq, thì ta nói rằng a chia hết cho b hay a là bội của b .
Kí hiệu: a ( b. ta còn nói b chia hết cho a hay b là ước của a.
b) Một số tính chất cần lưu ý:
+) Nếu thì a = b (thêm at, b cùng dấu thì a = b )
+) Nếu thì a c.
+) Nếu thì a b m
Tổng quát: a1, a2, … , an cùng chia hết cho m thì với các số nguyên x1, x2, … , xn bất kì ta có a1 x1 + a2 x2 + … + an xn m .
c) Một số dấu hiệu chia hết:
- Một số chia hết cho 2 khi và chỉ khi chữ số tận cùng của số đó là số chẵn .
- Một số chia hết cho 5 khi và chỉ khi chữ số tận cùng của số đó 0 hoặc 5.
- Một số chia hết cho 3 (cho 9) khi và chỉ khi tổng các các chữ số của số đó chia hết cho 3 (cho 9).
2. Ước chung lớn nhất (ƯCLN) – Bội chung nhỏ nhất ( BCNN).
a) Số lớn nhất trong các ước chung của a1, a2, … , an gọi là ước chung lớn nhất của n số đó. Kí hiệu: (a1, a2, … , an ) . ước chung lớn nhất của n số chia hết cho ước số chung bất kì của n số đó.
b) Số đương nhỏ nhất trong các bội số chung của a1, a2, … , an gọi là bội chung nhỏ nhất của n số đó. Kí hiệu ( a1, a2, … , an (. Bội chung nhỏ nhất của n số là ước của bội chung bất kì của n số đó.
c) Các số nguyên a1, a2, … , an gọi là số nguyên tố cùng nhau nếu ước chung lớn nhất của chúng bằng 1 ( hay (a1, a2, … , an ) = 1 )
d) Một số kết quả cần lưu ý:
+) Tìm ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất của n số bằng phương pháp phân tích ra tích các thừa số nguyên tố.
+) Nếu thì b ( c .
+) Nếu ( a , c ) = 1 thì ( ab , c ) = ( b , c ).
Do đó nếu ( a1 , c ) = ( a2 , c ) = … = ( an, c ) thì (a1 a2 …an , c ) = 1
+) ( a, b ((a, b) = ab.
+) Nếu A ( m1 , A ( m2 , … ,A ( mn và (mi , mj ) = 1 thì A ( m1 m2... mn
3. Số nguyên tố và hợp số.
a) Số tự nhiên lớn hơn 1 chỉ có hai ước số là 1 và chính nó gọi là số nguyên tố. Số tự nhiên lớn hơn 1 không là số nguyên tố gọi là hợp số.
b) Mọi số tự nhiên lớn hơn 1đêu phân tích được thành thíc các thằ số nguyên tố và sự phân tích đó là duy nhất (không kể thứ tự các thừa số k).
c) ước nhỏ nhất lớn hơn 1 của một số tự nhiên lớn hơn 1 là một số nguyên tố.
d) Tích của các thừa số chia hết cho số nguyên tố p thì tất có một thứa chia hết cho p.
II . MỘT SỐ DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI.
1. Chia hết và chia có dư .
Bài toán 1 : (Toán 6)
Một số chia cho 7 dư 6, chia cho 8 dư 5. Hỏi số đó chia cho 56 thì dư là bao nhiêu?
Phân tích tìm lời giải :
Để tìm số dư r khi chia số nguyên tố a cho số nguyên tố b, ta tìm cách biểu diễn
a = bq + r, ở đó 0 ≤ r ≤ | b |Giải :
Cách 1 : (theo đặc điểm riêng 56 t= 7 . 8 và 8 – 7 = 1)
Gọi số bị chia là a.
Từ giả thiết ta có:
Do đó
Suy ra : a = 8a – 7a = 56(q1 – q2) + 13.
Vậy số dư là 13.
Cách 2 :( áp dụng cho các bài toán cùng loại)
Từ a = = .
Ta có
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN :
1. Chia hết và chia có dư:
a) Chia hai số nguyên a và b (b0), tất có duy nhất một cặp số nguyên (q, r) sao cho a = bq + r, trong đó 0 ≤ r ≤ | b |. q gọi là thương, r gọi là số dư trong trong phép chia a cho b.
nếu r = 0 , nghĩa là a = bq, thì ta nói rằng a chia hết cho b hay a là bội của b .
Kí hiệu: a ( b. ta còn nói b chia hết cho a hay b là ước của a.
b) Một số tính chất cần lưu ý:
+) Nếu thì a = b (thêm at, b cùng dấu thì a = b )
+) Nếu thì a c.
+) Nếu thì a b m
Tổng quát: a1, a2, … , an cùng chia hết cho m thì với các số nguyên x1, x2, … , xn bất kì ta có a1 x1 + a2 x2 + … + an xn m .
c) Một số dấu hiệu chia hết:
- Một số chia hết cho 2 khi và chỉ khi chữ số tận cùng của số đó là số chẵn .
- Một số chia hết cho 5 khi và chỉ khi chữ số tận cùng của số đó 0 hoặc 5.
- Một số chia hết cho 3 (cho 9) khi và chỉ khi tổng các các chữ số của số đó chia hết cho 3 (cho 9).
2. Ước chung lớn nhất (ƯCLN) – Bội chung nhỏ nhất ( BCNN).
a) Số lớn nhất trong các ước chung của a1, a2, … , an gọi là ước chung lớn nhất của n số đó. Kí hiệu: (a1, a2, … , an ) . ước chung lớn nhất của n số chia hết cho ước số chung bất kì của n số đó.
b) Số đương nhỏ nhất trong các bội số chung của a1, a2, … , an gọi là bội chung nhỏ nhất của n số đó. Kí hiệu ( a1, a2, … , an (. Bội chung nhỏ nhất của n số là ước của bội chung bất kì của n số đó.
c) Các số nguyên a1, a2, … , an gọi là số nguyên tố cùng nhau nếu ước chung lớn nhất của chúng bằng 1 ( hay (a1, a2, … , an ) = 1 )
d) Một số kết quả cần lưu ý:
+) Tìm ước chung lớn nhất và bội chung nhỏ nhất của n số bằng phương pháp phân tích ra tích các thừa số nguyên tố.
+) Nếu thì b ( c .
+) Nếu ( a , c ) = 1 thì ( ab , c ) = ( b , c ).
Do đó nếu ( a1 , c ) = ( a2 , c ) = … = ( an, c ) thì (a1 a2 …an , c ) = 1
+) ( a, b ((a, b) = ab.
+) Nếu A ( m1 , A ( m2 , … ,A ( mn và (mi , mj ) = 1 thì A ( m1 m2... mn
3. Số nguyên tố và hợp số.
a) Số tự nhiên lớn hơn 1 chỉ có hai ước số là 1 và chính nó gọi là số nguyên tố. Số tự nhiên lớn hơn 1 không là số nguyên tố gọi là hợp số.
b) Mọi số tự nhiên lớn hơn 1đêu phân tích được thành thíc các thằ số nguyên tố và sự phân tích đó là duy nhất (không kể thứ tự các thừa số k).
c) ước nhỏ nhất lớn hơn 1 của một số tự nhiên lớn hơn 1 là một số nguyên tố.
d) Tích của các thừa số chia hết cho số nguyên tố p thì tất có một thứa chia hết cho p.
II . MỘT SỐ DẠNG TOÁN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI.
1. Chia hết và chia có dư .
Bài toán 1 : (Toán 6)
Một số chia cho 7 dư 6, chia cho 8 dư 5. Hỏi số đó chia cho 56 thì dư là bao nhiêu?
Phân tích tìm lời giải :
Để tìm số dư r khi chia số nguyên tố a cho số nguyên tố b, ta tìm cách biểu diễn
a = bq + r, ở đó 0 ≤ r ≤ | b |Giải :
Cách 1 : (theo đặc điểm riêng 56 t= 7 . 8 và 8 – 7 = 1)
Gọi số bị chia là a.
Từ giả thiết ta có:
Do đó
Suy ra : a = 8a – 7a = 56(q1 – q2) + 13.
Vậy số dư là 13.
Cách 2 :( áp dụng cho các bài toán cùng loại)
Từ a = = .
Ta có
 





