TÔI YÊU VIỆT NAM

TÔI LÀ AI ?

Admin: LÊ QUANG HẢI
Sinh nhật: 04 - 12 - 1976
Đơn vị công tác: Trường THCS Nậm Xé – Văn Bàn – Lào Cai
Chuyên môn: ĐHSP Toán
Số di động: 0983399080
Số tài khoản: 8809215005760_Ngân hàng NN&PTNT huyện Văn Bàn
Email: quanghaigv@gmail.com Or:lqh020@yahoo.com.vn

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

  • (Lê Quang Hải)

THƯ VIỆN WEBSITE

TỪ ĐIỂN TỔNG HỢP


Tra theo từ điển:



ẢNH NGẪU NHIÊN

Clipgianlandoingophongthiso4giaoducnetvn1.flv 4b2c86a6_22fb6b34_2875723_163845053823_2_resize.jpg 226B1285.jpg 226B12781.jpg 226B1278.jpg 226B12751.jpg 226B1275.jpg 226B12721.jpg 226B1272.jpg PB251246_copy.jpg PB251242_copy.jpg PB251241_copy.jpg Cp2.jpg 30451.jpg 3045.jpg Image211.jpg

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • SẮP XẾP DỮ LIỆU

    QUÝ KHÁCH LƯU Ý!!


    - Nếu bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên thì sẽ không tải được các tài liệu về máy tính của mình cũng như gửi ý kiến của cá nhân lên trang web này.

    - Để đăng ký, hãy nhấn vào chữ "ĐK thành viên" ở phía bên trái rồi điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu.

    - Để đăng nhập bạn hãy gõ "Tên đăng nhập" và "Mật khẩu" vào ô "Đăng nhập" ở phía bên trái rồi nhấn phím Enter.

    Chúc bạn luôn vui vẻ!

    CĐ SỐ CHÍNH PHƯƠNG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: St
    Người gửi: Lê Quang Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 02h:10' 13-01-2013
    Dung lượng: 348.5 KB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    SỐ CHÍNH PHƯƠNG

    I. ĐỊNH NGHĨA:
    Số chính phương là số bằng bình phương đúng của một số nguyên.
    II. TÍNH CHẤT:
    1. Số chính phương chỉ có thể có chữ số tận cùng bằng 0, 1, 4, 5, 6, 9 ; không thể có chữ số tận cùng bằng 2, 3, 7, 8.
    2. Khi phân tích ra thừa số nguyên tố, số chính phương chỉ chứa các thừa số nguyên tố với số mũ chẵn.
    3. Số chính phương chỉ có thể có một trong hai dạng 4n hoặc 4n + 1. Không có số chính phương nào có dạng 4n + 2 hoặc 4n + 3 (n N).
    4. Số chính phương chỉ có thể có một trong hai dạng 3n hoặc 3n + 1. Không có số chính phương nào có dạng 3n + 2 (n N).
    5. Số chính phương tận cùng bằng 1 hoặc 9 thì chữ số hàng chục là chữ số chẵn.
    - Số chính phương tận cùng bằng 5 thì chữ số hàng chục là 2
    - Số chính phương tận cùng bằng 4 thì chữ số hàng chục là chữ số chẵn.
    - Số chính phương tận cùng bằng 6 thì chữ số hàng chục là chữ số lẻ.
    6. Số chính phương chia hết cho 2 thì chia hết cho 22.
    - Số chính phương chia hết cho 3 thì chia hết cho 32.
    - Số chính phương chia hết cho 5 thì chia hết cho 52.
    - Số chính phương chia hết cho 8 thì chia hết cho 16.
    III. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ SỐ CHÍNH PHƯƠNG
    Dạng 1: Chứng minh một số là số chính phương
    Ví dụ 1: Chứng minh rằng với mọi số nguyên x, y thì
    A = (x + y)(x + 2y)(x + 3y)(x + 4y) + y4 là số chính phương.
    Giải
    Ta có A = (x + y)(x + 2y)(x + 3y)(x + 4y) + y4
    = (x2 + 5xy + 4y2)( x2 + 5xy + 6y2) + y4
    Đặt x2 + 5xy + 5y2 = t thì ta có:
    A = (t – y2)( t + y2) + y4 = t2 – y4 + y4 = t2 = (x2 + 5xy + 5y2)2
    V ì x, y Z nên x2  Z, 5xy  Z, 5y2  Z  x2 + 5xy + 5y2  Z
    Vậy A là số chính phương.

    Ví dụ 2: Chứng minh tích của 4 số tự nhiên liên tiếp cộng với 1 luôn là số chính phương
    Giải
    Gọi 4 số tự nhiên, liên tiêp đó là n, n + 1, n+ 2, n + 3 (n N). Ta có:
    n(n + 1)(n + 2)(n + 3) + 1 = n.(n + 3(n + 1)(n + 2) + 1
    = (n2 + 3n)( n2 + 3n + 2) + 1 (*)
    Đặt n2 + 3n = t (t  N) thì ta có (*) = t( t + 2 ) + 1 = t2 + 2t + 1 = ( t + 1 )2
    = (n2 + 3n + 1)2
    Vì n  N nên n2 + 3n + 1  N
    Vậy n(n + 1)(n + 2)(n + 3) + 1 là số chính phương.

    Ví dụ 3: Cho S = 1.2.3 + 2.3.4 + 3.4.5 + . . . + k(k+1)(k+2)
    Chứng minh rằng 4S + 1 là số chính phương .
    Giải
    Ta có: 
    k(k + 1)(k + 2) =  k(k + 1)(k + 2).4 =  k(k + 1)(k + 2).[(k + 3) – (k – 1)]
    =  k(k + 1)(k + 2)(k + 3) –  (k – 1)k(k + 1)(k + 2)
    S = .1.2.3.4 – .0.1.2.3 + .2.3.4.5 – .1.2.3.4 +…+
    + k(k + 1)(k + 2)(k + 3) –  k(k + 1)(k + 2)(k – 1)
    =  k(k + 1)(k + 2)(k + 3)
     4S + 1 = k(k+1)(k+2)(k+3) + 1
    Theo kết quả bài 2 thì k(k+1)(k+2)(k+3) + 1 là số chính phương.
     4S + 1 là số chính phương.


    Bài 4: Cho
     
    Gửi ý kiến