TÔI YÊU VIỆT NAM

TÔI LÀ AI ?

Admin: LÊ QUANG HẢI
Sinh nhật: 04 - 12 - 1976
Đơn vị công tác: Trường THCS Nậm Xé – Văn Bàn – Lào Cai
Chuyên môn: ĐHSP Toán
Số di động: 0983399080
Số tài khoản: 8809215005760_Ngân hàng NN&PTNT huyện Văn Bàn
Email: quanghaigv@gmail.com Or:lqh020@yahoo.com.vn

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

  • (Lê Quang Hải)

THƯ VIỆN WEBSITE

TỪ ĐIỂN TỔNG HỢP


Tra theo từ điển:



ẢNH NGẪU NHIÊN

Clipgianlandoingophongthiso4giaoducnetvn1.flv 4b2c86a6_22fb6b34_2875723_163845053823_2_resize.jpg 226B1285.jpg 226B12781.jpg 226B1278.jpg 226B12751.jpg 226B1275.jpg 226B12721.jpg 226B1272.jpg PB251246_copy.jpg PB251242_copy.jpg PB251241_copy.jpg Cp2.jpg 30451.jpg 3045.jpg Image211.jpg

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • SẮP XẾP DỮ LIỆU

    QUÝ KHÁCH LƯU Ý!!


    - Nếu bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên thì sẽ không tải được các tài liệu về máy tính của mình cũng như gửi ý kiến của cá nhân lên trang web này.

    - Để đăng ký, hãy nhấn vào chữ "ĐK thành viên" ở phía bên trái rồi điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu.

    - Để đăng nhập bạn hãy gõ "Tên đăng nhập" và "Mật khẩu" vào ô "Đăng nhập" ở phía bên trái rồi nhấn phím Enter.

    Chúc bạn luôn vui vẻ!

    CĐ BẤT ĐẲNG THỨC

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Quang Hải (trang riêng)
    Ngày gửi: 02h:01' 13-01-2013
    Dung lượng: 366.7 KB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người



    Kỹ thuật sử dụng Bất đẳng thức Cô-Si

    1. NHỮNG QUY TẮC CHUNG TRONG CHỨNG MINH BẤT ĐẲNG THỨC SỬ DỤNG BẤT ĐẲNG THỨC CÔ SI
    Quy tắc song hành: hầu hết các BĐT đều có tính đối xứng do đó việc sử dụng các chứng minh một cách song hành, tuần tự sẽ giúp ta hình dung ra được kết quả nhanh chóng và định hướng cách giả nhanh hơn.
    Quy tắc dấu bằng: dấu bằng “ = ” trong BĐT là rất quan trọng. Nó giúp ta kiểm tra tính đúng đắn của chứng minh. Nó định hướng cho ta phương pháp giải, dựa vào điểm rơi của BĐT. Chính vì vậy mà khi dạy cho học sinh ta rèn luyện cho học sinh có thói quen tìm điều kiện xảy ra dấu bằng mặc dù trong các kì thi học sinh có thể không trình bày phần này. Ta thấy được ưu điểm của dấu bằng đặc biệt trong phương pháp điểm rơi và phương pháp tách nghịch đảo trong kỹ thuật sử dụng BĐT Cô Si.
    Quy tắc về tính đồng thời của dấu bằng: không chỉ học sinh mà ngay cả một số giáo viên khi mới nghiên cứu và chứng minh BĐT cũng thương rất hay mắc sai lầm này. Áp dụng liên tiếp hoặc song hành các BĐT nhưng không chú ý đến điểm rơi của dấu bằng. Một nguyên tắc khi áp dụng song hành các BĐT là điểm rơi phải được đồng thời xảy ra, nghĩa là các dấu “ = ” phải được cùng được thỏa mãn với cùng một điều kiện của biến.
    Quy tắc biên: Cơ sở của quy tắc biên này là các bài toán quy hoạch tuyến tính, các bài toán tối ưu, các bài toán cực trị có điều kiện ràng buộc, giá trị lớn nhất nhỏ nhất của hàm nhiều biến trên một miền đóng. Ta biết rằng các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất thường xảy ra ở các vị trí biên và các đỉnh nằm trên biên.
    Quy tắc đối xứng: các BĐT thường có tính đối xứng vậy thì vai trò của các biến trong BĐT là như nhau do đó dấu “ = ” thường xảy ra tại vị trí các biến đó bằng nhau. Nếu bài toán có gắn hệ điều kiện đối xứng thì ta có thể chỉ ra dấu “ = ” xảy ra khi các biến bằng nhau và mang một giá trị cụ thể.
    Chiều của BĐT : “ ≥ ”, “ ≤ ” cũng sẽ giúp ta định hướng được cách chứng minh: đánh giá từ TBC sang TBN và ngược lại
    Trên là 5 quy tắc sẽ giúp ta có định hướng để chứng minh BĐT, học sinh sẽ thực sự hiểu được các quy tắc trên qua các ví dụ và bình luận ở phần sau.
    2. BẤT ĐẲNG THỨC CÔ SI
    (CAUCHY)
    Dạng tổng quát (n số): (x1, x2, x3 ……..xn ≥ 0 ta có:
    Dạng 1: 
    Dạng 2: 
    Dạng 3: 
    Dấu “ = ” xảy ra khi và chỉ khi: 
    Hệ quả 1:
    Nếu:  thì: 
    khi 
    Hệ quả 2:
    Nếu:  thì: 
    khi 
    Dạng cụ thể ( 2 số, 3 số ):
    n = 2: ( x, y ≥ 0 khi đó:

    n = 3: ( x, y, z ≥ 0 khi đó:

    
    2.1 
     
    
    2.2 
     
    
    2.3 
     
    
    2.4 
     
    
    2.5 
     
    
    2.6 
     
    
    Bình luận:
    Để học sinh dễ nhớ, ta nói: Trung bình cộng (TBC) ≥ Trung bình nhân (TBN).
    Dạng 2 và dạng 3 khi đặt cạnh nhau có vẻ tầm thường nhưng lại giúp ta nhận dạng khi sử dụng BĐT Cô Si: (3) đánh giá từ TBN sang TBC khi không có cả căn thức.


    3. CÁC KỸ THUẬT SỬ DỤNG

    3.1 Đánh giá từ trung bình cộng sang trung bình nhân.
    Đánh giá từ TBC sang TBN là đánh giá BĐT theo chiều “ ≥ ”. Đánh giá từ tổng sang tích.
    Bài 1: Chứng minh rằng: 
    Giải
    Sai lầm thường gặp:
    Sử dụng: ( x, y thì x2 - 2xy + y2 = ( x- y)2 ≥ 0 ( x2 + y2 ≥ 2xy. Do đó:
     (  (Sai)
    Ví dụ:  ( 24 = 2.3.4 ≥ (-2)(-5).3 = 30 ( Sai )
    Lời giải đúng:
    Sử dụng BĐT Cô Si: x2 + y2 ≥ 2 = 2|xy| ta có:
    ((Đúng)
    Bình luận:
    Chỉ nhân các vế của BĐT cùng chiều ( kết quả được BĐT cùng chiều) khi và chỉ khi các vế cùng không âm.
    Cần chú ý rằng: x2 + y2 ≥ 2
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓